Chương trình Cambridge

Cambridge Primary Program

Cambridge Primary Program

Chương trình Cambridge tiểu học hay Cambridge Primary là một chương trình giáo dục quốc tế dành cho học sinh tiểu học tuổi từ 5-11. Chương trình Cambridge tiểu học giúp học sinh rèn luyện tư duy, phản xạ nhanh, kích thích óc sáng tạo, trở thành người tự tin và có trách nhiệm.

Chương trình Cambridge tiểu học được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh ở 4 môn học: Toán, Tiếng Anh, Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT).

Nội dung học:

  • Môn tiếng Anh Cambridge Primary giúp học sinh giao tiếp một cách tự nhiên, hiệu quả, phát triển các kỹ năng quan trọng để tiếp thu thông tin bằng tiếng Anh một cách tự nhiên.
  • Chương trình giảng dạy này sẽ phát triển năng lực tiếng Anh dựa trên chương trình được thiết kế thành công trong bất kỳ nền văn hóa nào giúp thúc đẩy sự hiểu biết về văn hóa thế giới của học sinh.

Lớp 1

  • Đọc: Nói về chuỗi sự kiện hoặc hành động trong một văn bản, ví dụ: những gì xảy ra ở phần đầu, phần giữa và phần cuối của một câu chuyện.
  • Nghe & Nói: Rèn luyện cách nói chuyện rõ ràng và mạch lạc với những người thân quen.
  • Viết: Lên kế hoạch viết bằng cách nói to, ví dụ: nói các câu để mô tả một chuỗi các sự kiện trước khi viết.

Lớp 2

  • Đọc: Nói về chuỗi các sự kiện hoặc ý tưởng trong một văn bản.
  • Nghe & Nói: Rèn luyện khả năng nói rõ ràng và tự tin với những người thân quen.
  • Viết: Lên kế hoạch viết thông qua thảo luận, ví dụ nói về bối cảnh và các nhân vật trước khi viết một câu chuyện.

Lớp 3

  • Đọc: Khám phá và mô tả cách các sự kiện hoặc ý tưởng trong văn bản liên quan đến các sự kiện hoặc ý tưởng trước hoặc sau đó.
  • Nghe & Nói: Nói về các chủ đề quen thuộc một cách trôi chảy và tự tin.
  • Viết: Lên kế hoạch và ghi lại các ý tưởng chính trước khi viết.

Lớp 4

  • Đọc: Khám phá và mô tả các giai đoạn chính trong một văn bản từ phần mở đầu đến phần kết luận.
  • Nghe & Nói: Rèn khả năng nói chính xác và nói câu dài đối với các chủ đề quen thuộc.
  • Viết: Khám phá và mô tả các giai đoạn chính trong một văn bản từ phần mở đầu đến phần kết luận.

Lớp 5

  • Đọc: Khám phá và mô tả quá trình của các ý tưởng trong một văn bản, so sánh quá trình trong các văn bản khác nhau.
  • Nghe & Nói: Nói chính xác, ngắn gọn hoặc dài dòng, phù hợp với ngữ cảnh.
  • Viết: Sử dụng một cách hiệu quả các kế hoạch để xây dựng nội dung và cấu trúc của văn bản, ví dụ: đoạn văn hoặc phần.

Lớp 6

  • Đọc: Khám phá và mô tả sự phát triển của các ý tưởng trong một văn bản, bao gồm cả việc xử lý thời gian (ví dụ: quản lý các đoạn hồi tưởng hoặc các sự kiện được trình bày không theo trình tự thời gian).
  • Nghe & Nói: Điều chỉnh tốc độ và giọng nói thích hợp trong các ngữ cảnh lịch sự và thường ngày.
  • Viết: Sử dụng một cách hiệu quả các kế hoạch để xây dựng nội dung và cấu trúc của văn bản.

Nội dung học:

  • Môn tiếng Anh Cambridge Primary giúp học sinh giao tiếp một cách tự nhiên, hiệu quả, phát triển các kỹ năng quan trọng để tiếp thu thông tin bằng tiếng Anh một cách tự nhiên.

Lớp 1

  • Đọc: Học cách suy luận ý nghĩa của một loạt các từ đơn giản, quen thuộc (có sự hướng dẫn) bằng cách liên kết chúng với hình ảnh.
  • Viết: Viết các từ quen thuộc.
  • Nghe: Hiểu bài (có sự hướng dẫn) với số lượng câu hỏi ngắn, đơn giản và yêu cầu thông tin đơn giản.
  • Nói: Tả người, địa điểm và đồ vật cũng như các hành động và sự kiện thường ngày, sử dụng các từ và cụm từ đơn giản.
  • Áp dụng: Sử dụng các từ để hỏi và cấu trúc câu hỏi quen thuộc.

Lớp 2

  • Đọc: Suy luận ý nghĩa của một loạt các từ đơn giản và quen thuộc (có sự hướng dẫn) bằng cách liên kết chúng với hình ảnh.
  • Viết: Lên kế hoạch và viết các cụm từ, câu ngắn (có sự hướng dẫn).
  • Nghe: Hiểu bài (có sự hướng dẫn) với số lượng câu hỏi ngắn và yêu cầu thông tin đơn giản.
  • Nói: Mô tả người, địa điểm và đồ vật cũng như các hành động và sự kiện thường ngày, sử dụng các cụm từ và câu ngắn.
  • Áp dụng: Sử dụng các từ để hỏi và cấu trúc câu hỏi để đặt các câu hỏi cơ bản.

Lớp 3

  • Đọc: Suy luận ý nghĩa từ ngữ cảnh (có sự hướng dẫn) trong các văn bản minh họa ngắn gọn, đơn giản.
  • Viết: Lên kế hoạch, viết và sửa câu (có sự hướng dẫn).
  • Nghe: Hiểu (với ít hoặc không có sự hướng dẫn) một số câu hỏi yêu cầu thông tin.
  • Nói: Mô tả người, địa điểm và đồ vật cũng như các hành động và sự kiện thường ngày, sử dụng các câu.
  • Áp dụng: Sử dụng các từ và cấu trúc câu hỏi để đặt câu hỏi.

Lớp 4

  • Đọc: Suy luận ý nghĩa từ ngữ cảnh (không có sự hướng dẫn) trong các văn bản minh họa ngắn gọn, đơn giản.
  • Viết: Lập kế hoạch, viết, chỉnh sửa và đọc lại một chuỗi các câu ngắn trong một đoạn văn (có sự hướng dẫn).
  • Nghe: Hiểu (có sự trợ giúp) với sự tăng lên về số lượng câu hỏi cũng như thông tin.
  • Nói: Mô tả người, địa điểm và đồ vật cũng như các hành động và sự kiện thường ngày trong quá khứ và hiện tại, sử dụng một chuỗi câu ngắn.
  • Áp dụng: Sử dụng câu hỏi đuôi để biểu đạt sự đồng tình hoặc làm rõ.

Lớp 5

  • Đọc: Suy luận ý nghĩa từ ngữ cảnh trong các văn bản ngắn.
  • Viết: Lập kế hoạch, viết, chỉnh sửa và đọc lại các đoạn văn ngắn (có sự hướng dẫn).
  • Nghe: Hiểu một loạt các câu hỏi yêu cầu thông tin.
  • Nói: Mô tả người, địa điểm và đồ vật cũng như các hành động và sự kiện thường ngày trong quá khứ và hiện tại, sử dụng một chuỗi các câu.
  • Áp dụng: Sử dụng câu hỏi đuôi để biểu đạt sự đồng tình hoặc làm rõ.

Lớp 6

  • Đọc: Suy luận ý nghĩa từ ngữ cảnh (có sự hướng dẫn) trong các văn bản ngắn và mở rộng.
  • Viết: Lập kế hoạch, viết, chỉnh sửa và hiệu đính các văn bản ngắn (với ít hoặc không có sự hướng dẫn).
  • Nghe: Hiểu các câu hỏi yêu cầu nhiều thông tin chi tiết.
  • Nói: Tả người, địa điểm và đồ vật cũng như các hành động sự kiện thường ngày trong quá khứ và hiện tại.
  • Áp dụng: Sử dụng một số động từ để đặt câu hỏi nhằm bày tỏ quan điểm và mở rộng vốn hiểu biết.

Nội dung học:

  • Chương trình toán bậc tiểu học khám phá năm lĩnh vực: số học, hình học, đo lường, xử lý dữ liệu và giải quyết vấn đề.
  • Giáo trình này tập trung vào các nguyên tắc, mô hình, hệ thống, chức năng và mối quan hệ để người học có thể áp dụng kiến thức toán học của họ và phát triển sự hiểu biết toàn diện về chủ đề.

Lớp 1

  • Số học: Biểu diễn các khái niệm một phần hai dưới dạng phân số.
  • Hình học và đo lường: Phân biệt hình dạng 2D và 3D.
  • Xác suất và thống kê: Mô tả dữ liệu, sử dụng ngôn ngữ quen thuộc bao gồm tham chiếu đến nhiều hơn, ít hơn, hầu hết hoặc ít nhất để trả lời các câu hỏi phi thống kê và đưa ra kết luận.

Lớp 2

  • Số học: Hiểu và hình dung rằng tổng, một phần hai và một phần tư có thể được kết hợp để tạo ra các phân số mới.
  • Hình học và đo lường: Nhận dạng các hình dạng 2D và 3D trong các đối tượng quen thuộc.
  • Xác suất và thống kê: Mô tả dữ liệu, xác định các điểm tương đồng và khác biệt để trả lời các câu hỏi phi thống kê, thống kê và đưa ra kết luận.

Lớp 3

  • Số học: Cộng và trừ các phân số có cùng mẫu số (trong một tổng).
  • Hình học và đo lường: Nhận dạng hình ảnh, bản vẽ và sơ đồ của các hình dạng 3D.
  • Xác suất và thống kê: Diễn giải dữ liệu, xác định các điểm tương đồng và khác biệt trong các tập dữ liệu để trả lời các câu hỏi phi thống kê và thống kê và thảo luận các kết luận.

Lớp 4

  • Số học: Cộng, trừ các phân số có cùng mẫu số.
  • Hình học và đo lường: Ghép lưới với hình dạng 3D tương ứng.
  • Xác suất và thống kê: Diễn giải dữ liệu, xác định các điểm tương đồng và khác biệt, trong và giữa các tập dữ liệu, để trả lời các câu hỏi thống kê.
  • Thảo luận về kết luận, xem xét các biến thiên.

Lớp 5

  • Số học: Cộng, trừ các phân số có cùng mẫu số và các mẫu số là bội số của nhau.
  • Hình học và đo lường: Xác định và phác thảo các lưới khác nhau cho một khối lập phương.
  • Xác suất và thống kê: Mô tả dữ liệu, xác định các mẫu trong các tập dữ liệu để trả lời các câu hỏi thống kê. Thảo luận về các kết luận, khảo sát sự biến thiên.

Lớp 6

  • Số học: Cộng và trừ các phân số có mẫu số khác nhau.
  • Hình học và đo lường: Xác định và phác thảo các lưới khác nhau cho hình khối, hình lập phương, lăng trụ và hình chóp.
  • Xác suất và thống kê: Mô tả dữ liệu, xác định các mẫu trong các tập dữ liệu để trả lời các câu hỏi thống kê. Thảo luận về các kết luận, khảo sát sự biến thiên và kiểm tra các dự đoán.

Nội dung học:

  • Gồm bốn lĩnh vực: Lý luận khoa học, sinh học, hóa học và vật lý.

Lớp 1

  • Tư duy và làm việc khoa học: Đưa ra dự đoán về những gì học sinh nghĩ sẽ xảy ra.
  • Sinh học: Nhận biết và gọi tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con người.
  • Hóa học: Hiểu rằng tất cả các vật liệu đều có nhiều đặc tính khác nhau.
  • Vật lý.
  • Trái Đất và vũ trụ.
  • Khoa học đời sống.

Lớp 2

  • Tư duy và làm việc khoa học: Đưa ra dự đoán về những gì học sinh nghĩ sẽ xảy ra.
  • Sinh học: Xác định các loại răng khác nhau của con người, giải thích chức năng của chúng và mô tả cách chăm sóc răng.
  • Hóa học: Mô tả một thuộc tính như một đặc tính của vật liệu và hiểu rằng vật liệu có thể có nhiều thuộc tính.
  • Vật lý: Khám phá cấu tạo của các mạch nối tiếp đơn giản (giới hạn ở tế bào, dây và đèn).
  • Trái Đất và vũ trụ.
  • Khoa học đời sống.

Lớp 3

  • Tư duy và làm việc khoa học: Đưa ra dự đoán mô tả một số kết quả có thể có của một cuộc điều tra.
  • Sinh học: Xác định một số cơ quan quan trọng ở người (giới hạn ở não, tim, dạ dày, ruột và phổi) và mô tả chức năng của chúng.
  • Hóa học: Mô tả sự khác nhau về tính chất của chất rắn và chất lỏng.
  • Vật lý.
  • Trái Đất và vũ trụ: Mô tả chuyển động tương đối của Trái đất và Mặt trăng.
  • Khoa học đời sống.

Lớp 4

  • Tư duy và làm việc khoa học: Đưa ra dự đoán mô tả một số kết quả có thể có của một cuộc điều tra.
  • Sinh học: Xác định một số xương quan trọng trong cơ thể người (giới hạn ở hộp sọ, xương hàm, khung xương sườn, xương hông, xương sống, xương chân và xương cánh tay).
  • Hóa học: Sử dụng mô hình hạt để giải thích các tính chất của chất rắn và chất lỏng.
  • Vật lý: Mô tả cách thay đổi số lượng hoặc loại linh kiện trong mạch nối tiếp có thể làm đèn sáng hơn hoặc mờ đi.
  • Trái Đất và vũ trụ.
  • Giải thích tại sao sự tự quay quanh trục của Trái đất dẫn đến sự sự chuyển động của Mặt trời, tạo ra đêm và ngày và những thay đổi về bóng tối.
  • Khoa học đời sống: Thảo luận về việc sử dụng khoa học và công nghệ có thể có những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường như thế nào.

Lớp 5

  • Tư duy và làm việc khoa học: Đưa ra dự đoán, sử dụng kiến thức và hiểu biết khoa học có liên quan trong bối cảnh quen thuộc và không quen thuộc.
  • Sinh học: Mô tả hệ tiêu hóa của con người, bao gồm chức năng của các cơ quan liên quan (giới hạn ở miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn) và biết rằng nhiều loài động vật có xương sống có hệ tiêu hóa tương tự.
  • Hóa học.
  • Vật lý.
  • Trái Đất và vũ trụ: Mô tả quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (giới hạn ở hình elip nhỏ, hướng ngược chiều kim đồng hồ và khoảng thời gian).
  • Khoa học đời sống: Thảo luận về việc sử dụng khoa học và công nghệ có thể có những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường như thế nào.

Lớp 6

  • Tư duy và làm việc khoa học: Đưa ra dự đoán, sử dụng kiến thức và hiểu biết khoa học có liên quan trong bối cảnh quen thuộc và không quen thuộc.
  • Sinh học: Mô tả hệ tuần hoàn ở người về tim bơm máu qua động mạch, mao mạch và tĩnh mạch, mô tả chức năng của nó (giới hạn trong việc vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng và chất thải) và biết rằng nhiều động vật có xương sống có hệ tuần hoàn giống nhau.
  • Hóa học: Biết rằng các chất khí có các tính chất, kể cả khối lượng.
  • Vật lý: Vẽ mạch điện đơn giản và so sánh độ sáng của đèn mắc nối tiếp và mạch điện song song.
  • Trái Đất và vũ trụ: Mô tả vị trí tương đối và chuyển động của các hành tinh, Mặt trăng và Mặt trời trong Hệ Mặt trời.
  • Khoa học đời sống: Thảo luận về việc sử dụng khoa học và công nghệ có thể có những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường như thế nào.

Cambridge Lower Secondary

Cambridge Lower Secondary

Chương trình Cambridge Lower Secondary thường dành cho đối tượng học sinh từ 11 đến 14 tuổi. Chương trình Cambridge ở bậc học THCS tập trung vào nắm vững nền tảng kiến thức, rèn luyện tiếng Anh học thuật và tự bổ sung nền tảng tri thức quốc tế đồng thời chuẩn bị sẵn sàng cho những cấp học cao hơn.

Nội dung học:

  • Nội dung học: Học sinh được hướng dẫn khả năng tư duy và phát triển các kĩ năng thực hành song song cùng lý thuyết để giải đáp các thắc mắc “10 vạn câu hỏi vì sao” về thế giới xung quanh. Đây là cách tiếp cận giúp nâng cao nhận thức về khoa học ở quanh ta và rèn luyện kỹ năng tư duy logic, kỹ năng sống quản trị trí tuệ cảm xúc.
  • Chương trình học nghiên cứu toàn diện các chủ đề khoa học, bao gồm:
  • Sinh học – các sinh vật sống và cách chúng tương tác.
  • Hóa học – nghiên cứu về vật chất.
  • Vật lý – sự tương tác của vật chất và năng lượng.
  • Trái đất và Không gian – hành tinh Trái đất, Hệ Mặt trời và những điều thú vị khác
  • Tư duy và Làm việc Khoa học – tìm hiểu và biết cách sử dụng về các mô hình khoa học, vận dụng thực tế.
  • Khoa học trong đời sống – sự liên hệ giữa khoa học và đời sống thường ngày.

Lớp 7

  • Tư duy và làm việc khoa học: Thực hành an toàn.
  • Sinh học: Nắm được các sinh vật được cấu tạo từ tế bào và vi sinh vật có cấu tạo đơn bào.
  • Hóa học: Sử dụng mô hình hạt để mô tả các phản ứng hóa học.
  • Vật lý: Mô tả những thay đổi về năng lượng là kết quả của một sự kiện hoặc quá trình.
  • Khoa học Trái Đất và vũ trụ: Vận dụng: Thảo luận về sự ảnh hưởng và tác động của khoa học trong đời sống.

Lớp 8

  • Tư duy và làm việc khoa học: Thực hành an toàn, có hỗ trợ đánh giá rủi ro.
  • Sinh học.
  • Hóa học: Sử dụng phương trình để mô tả phản ứng hóa học.
  • Vật lý.
  • Khoa học Trái Đất và vũ trụ.
  • Vận dụng: Thảo luận về sự ảnh hưởng và tác động của khoa học trong đời sống.

Lớp 9

  • Tư duy và làm việc khoa học: Thực hành an toàn, có hỗ trợ đánh giá rủi ro.
  • Sinh học: Hiểu rằng nhiễm sắc thể chứa các gen được cấu tạo từ DNA và các gen này góp phần xác định các đặc điểm của sinh vật.
  • Hóa học: Sử dụng phương trình từ và phương trình ký hiệu để mô tả phản ứng (không yêu cầu cân bằng phương trình).
  • Vật lý: Định luật bảo toàn năng lượng.
  • Khoa học Trái Đất và vũ trụ: Giải thích sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo dựa trên các dòng đối lưu.
  • Vận dụng: Thảo luận về sự ảnh hưởng và tác động của khoa học trong đời sống.

Nội dung học:

  • Nội dung học: Toán học tập trung vào phát triển toàn diện khả năng tư duy logic cũng như thành thạo tính toán. Học sinh được học cách “tư duy và rèn luyện theo phương pháp toán học”, chủ động tìm kiếm ý tưởng và xây dựng mối liên hệ giữa các định nghĩa, nguyên tắc khác nhau. Điều này hỗ trợ tư duy bậc cao giúp học sinh nhìn nhận thế giới theo tư duy toán học.
  • Chương trình học: toán học cấp THCS tập trung vào 3 “mảng” chính:
  • Số học
  • Hình học và đo lường
  • Thống kê và xác suất

Lớp 7

  • Tư duy và làm việc khoa học: Thực hành an toàn.
  • Sinh học: Nắm được các sinh vật được cấu tạo từ tế bào và vi sinh vật có cấu tạo đơn bào.
  • Hóa học: Sử dụng mô hình hạt để mô tả các phản ứng hóa học.
  • Vật lý: Mô tả những thay đổi về năng lượng là kết quả của một sự kiện hoặc quá trình.
  • Khoa học Trái Đất và vũ trụ: Vận dụng, thảo luận về sự ảnh hưởng và tác động của khoa học trong đời sống.

Lớp 8

  • Tư duy và làm việc khoa học: Thực hành an toàn, có hỗ trợ đánh giá rủi ro.
  • Sinh học.
  • Hóa học: Sử dụng phương trình để mô tả phản ứng hóa học.
  • Vật lý.
  • Khoa học Trái Đất và vũ trụ.
  • Vận dụng: Thảo luận về sự ảnh hưởng và tác động của khoa học trong đời sống.

Lớp 9

  • Tư duy và làm việc khoa học: Thực hành an toàn, có hỗ trợ đánh giá rủi ro.
  • Sinh học: Hiểu rằng nhiễm sắc thể chứa các gen được cấu tạo từ DNA và các gen này góp phần xác định các đặc điểm của sinh vật.
  • Hóa học: Sử dụng phương trình từ và phương trình ký hiệu để mô tả phản ứng (không yêu cầu cân bằng phương trình).
  • Vật lý: Định luật bảo toàn năng lượng.
  • Khoa học Trái Đất và vũ trụ: Giải thích sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo dựa trên các dòng đối lưu.
  • Vận dụng: Thảo luận về sự ảnh hưởng và tác động của khoa học trong đời sống.

Nội dung học:

  • Nội dung học: chương trình này giúp học sinh khám phá về ngôn ngữ, các nền văn hóa và cách ngôn ngữ và văn hóa hình thành sự nhận thức về thế giới của con người. Học sinh được phát triển tư duy logic bằng ngôn ngữ Tiếng Anh, đồng thời tự tin giao tiếp và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu của học sinh.
  • Chương trình học:
  • Đọc (Reading)
  • Viết (Writing)
  • Nghe (Listening)
  • Nói (Speaking)
  • Tính ứng dụng của Tiếng Anh (Use of English)

Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất

  • Lớp 7
    • Đọc: Nhận xét các đặc điểm chính về cấu trúc của các tác phẩm hư cấu, phi hư cấu và các thể loại thơ
    • Viết: Sử dụng phương pháp lập kế hoạch để hình thành và xây dựng ý tưởng
    • Nghe & Nói: Bày tỏ quan điểm về các tác phẩm và vấn đề khác thông qua lời nói, cử chỉ và các chuyển động trong các tác phẩm kịch
  • Lớp 8
    • Đọc: Thảo luận về cách tác giả sử dụng các cấu trúc văn bản để tạo hiệu quả trong nhiều các tác phẩm và thể loại thơ
    • Viết: Sử dụng cách tiếp cận phù hợp nhất để lập kế hoạch viết nhằm tạo ra, sắp xếp và hình thành ý tưởng.
    • Nghe & Nói: Bày tỏ sự đồng cảm và thấu hiểu với nhân vật thông qua sự lựa chọn các yếu tố lời nói, cử chỉ và chuyển động trong một cảnh của tác phẩm kịch
  • Lớp 9
    • Đọc: Phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc văn bản trong các tác phẩm văn học và thơ
    • Viết: Đưa ra lựa chọn về việc có nên lập kế hoạch trước khi viết hay không.
    • Nghe & Nói: Khám phá các ý tưởng và vấn đề phức tạp trong các tác phẩm kịch, xây dựng vai và áp dụng các phương pháp tiếp cận kịch một cách tự tin.

Nội dung học:

  • Nội dung học: chương trình này giúp học sinh khám phá về ngôn ngữ, các nền văn hóa và cách ngôn ngữ và văn hóa hình thành sự nhận thức về thế giới của con người. Học sinh được phát triển tư duy logic bằng ngôn ngữ Tiếng Anh, đồng thời tự tin giao tiếp và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu của học sinh.

Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai

  • Lớp 7
    • Đọc: Suy luận ra ý nghĩa từ văn cảnh với ít hoặc không có sự hỗ trợ trong các văn bản ngắn hoặc mở rộng.
    • Viết: Ngắt văn bản với độ chính xác nhất định khi viết độc lập.
    • Nghe: Nắm bắt được thông tin của một cuộc hội thoại hay bài nghe (có sự hỗ trợ).
    • Nói: Bày tỏ quan điểm, ý kiến và bắt đầu phát triển ý tưởng thảo luận (có sự hỗ trợ nếu cần thiết bằng cách đưa thêm các nguyên nhân, ví dụ và dẫn chứng).
    • Tính ứng dụng: Sử dụng các liên từ nối để đưa ra kết luận (do đó, vì vậy,…) và đưa ra giải thích (chẳng hạn, như vậy,…).
  • Lớp 8
    • Đọc: Suy luận ra ý nghĩa từ văn cảnh và hiểu một số ý nghĩa ẩn ý với sự hỗ trợ trong các văn bản ngắn hoặc mở rộng.
    • Viết: Ngắt văn bản hợp lý khi viết độc lập.
    • Nghe: Nắm bắt được thông tin của một cuộc hội thoại hay bài nghe (không có hoặc có ít sự hỗ trợ).
    • Nói: Bày tỏ ý kiến quan điểm cá nhân và biện minh cho quan điểm của bản thân.
    • Tính ứng dụng: Sử dụng các liên từ nối để chỉ ra mục đích (để,…) và so sánh (mặc dù, trong khi đó, tuy nhiên…).
  • Lớp 9
    • Đọc: Suy luận ra ý nghĩa từ văn cảnh và hiểu một số ý nghĩa ẩn ý với ít hoặc không có sự hỗ trợ trong các văn bản ngắn hoặc mở rộng.
    • Viết: Ngắt văn bản hợp lý khi viết độc lập và sửa lỗi.
    • Nghe: Nắm bắt được thông tin của một cuộc hội thoại hay bài nghe (không có sự hỗ trợ).
    • Nói: Bày tỏ ý kiến quan điểm cá nhân và đánh giá ý kiến của những người khác.
    • Tính ứng dụng: Sử dụng các liên từ nối trong tiếng anh.

Chương trình Trung học Quốc tế IGCSE

Chương trình Trung học Quốc tế IGCSE

Chương trình thiết kế riêng cho từng học sinh đang học tại trường Quốc tế, chất lượng cao, du học sinh.

Giờ học linh hoạt, có nhiều hình thức học tập khác nhau để quý phụ huynh chọn lựa bao gồm: học một thầy – một trò hoặc nhóm nhỏ; tổ chức học tại nhà, học tại trung tâm họăc học Online tùy theo nhu cầu của phụ huynh và học sinh.

Tại Westminster Academy, đội ngũ giáo viên 90% tốt nghiệp ĐH tại Anh Quốc, Hoa Kỳ, Úc, Canada,… 50% trình độ Thạc sĩ, 10% là Tiến sĩ. Các môn học hiện đang được hỗ trợ tại WA:

✔️ Kinh doanh | Business

✔️ Kinh tế | Economics

✔️ Toán học | Math

✔️ Vật lý | Physics

✔️ Hóa học | Chemistry

✔️ Sinh học | Biology

✔️ Tổ hợp Khoa học | Science

✔️ Văn học Anh - Mỹ | English Literature

✔️ Doanh nghiệp | Enterprise

✔️ Du lịch & Lữ hành | Travel & Tourism

✔️ Tiếng Anh như là ngôn ngữ thứ nhất/ thứ hai | English as 1st/2nd language

✔️ Nghệ thuật | Art

✔️ Truyền thông | Media

✔️ Công nghệ thông tin và truyền thông | ICT

✔️ Tâm lý học | Psychology

✔️ Địa lý | Geography

✔️ Xã hội học | Sociology

Nội dung học:

  • Là môn học nền tảng giúp cho học sinh nắm được nguyên lý kế toán và tính ứng dụng đối với cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức phi thương mại,…
  • Nắm được các khái niệm, thuật ngữ, quy tắc và quy trình kế toán.
  • Cải thiện các kỹ năng tính toán, đọc viết, giao tiếp, trình bày và diễn giải.
  • Cải thiện độ chính xác và khả năng tư duy logic.

Nội dung học

  • Các nguyên tắc cơ bản của kế toán.
  • Nguồn và ghi dữ liệu.
  • Xác minh hồ sơ kế toán.
  • Quy trình kế toán.
  • Chuẩn bị phân tích báo cáo tài chính.
  • Phân tích và diễn giải.
  • Các nguyên lý và chính sách kế toán.

Nội dung học:

  • Môn học cung cấp cho học sinh các kiến thức về khoa học, hướng dẫn thực hành thí nghiệm an toàn và xử lý các dữ liệu biến số và bằng chứng khoa học, đồng thời biết cách áp dụng các kiến thức khoa học vào đời sống.

Nội dung học

  • Đặc điểm và phân loại sinh vật sống
  • Tổ chức của sinh vật
  • Di chuyển vào và ra khỏi ô
  • Phân tử sinh học
  • Enzyme
  • Dinh dưỡng thực vật
  • Dinh dưỡng con người
  • Vận chuyển trong thực vật
  • Vận chuyển ở động vật
  • Bệnh tật và khả năng miễn dịch
  • Trao đổi khí ở người
  • Hô hấp
  • Bài tiết ở người
  • Phối hợp và ứng phó
  • Thuốc
  • Sao chép
  • Di truyền
  • Biến thể và lựa chọn
  • Sinh vật và môi trường của chúng
  • Ảnh hưởng của con người đến hệ sinh thái
  • Công nghệ sinh học và biến đổi gen

Nội dung học:

  • Môn học Kinh doanh giúp học sinh nắm rõ các khái niệm trong kinh doanh, sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, khái niệm và phương pháp phù hợp, nhận ra được những điểm mạnh và hạn chế của các ý tưởng kinh doanh đồng thời hướng dẫn áp dụng kiến thức và hiểu biết vào các ngữ cảnh kinh doanh khác nhau.

Nội dung chính

  • Hoạt động kinh doanh
  • Con người trong doanh nghiệp
  • Marketing
  • Quản trị kinh doanh
  • Thông tin và quyết định tài chính

Nội dung học:

  • Môn học cung cấp cho học sinh các kiến thức về khoa học, hướng dẫn thực hành thí nghiệm an toàn và xử lý các dữ liệu biến số và bằng chứng khoa học, đồng thời biết cách áp dụng các kiến thức khoa học vào đời sống.

Chương trình học

  • Các trạng thái của vật chất
  • Nguyên tử, nguyên tố và hợp chất
  • Stoichemistry
  • Năng lượng hóa học
  • Phản ứng hóa học
  • Axit, bazơ và muối
  • Bảng tuần hoàn
  • Kim loại
  • Hóa học trong môi trường
  • Hóa học hữu cơ
  • Kỹ thuật thí nghiệm và phân tích hóa học.

Nội dung học:

  • Kinh tế học là môn học được thiết kế giúp cho học sinh nắm bắt các thuật ngữ, khái niệm lý thuyết về kinh tế, mang tính ứng dụng cao trong thời kì phát triển kinh tế hiện đại. Học sinh có khả năng sử dụng các yếu tố số học kinh tế cơ bản, giải thích dữ liệu kinh tế và sử dụng các công cụ phân tích kinh tế để thuyết trình và diễn đạt ý tưởng kinh tế trên văn bản một cách logic.

Nội dung học

  • Vấn đề kinh tế cơ bản
  • Phân bổ các nguồn lực
  • Kinh tế vi mô
  • Chính phủ và nền kinh tế vĩ mô
  • Phát triển kinh tế
  • Thương mại và toàn cầu hóa

Nội dung học:

  • Nắm vững và sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, khái niệm và phương pháp có liên quan khi thảo luận, phát triển và áp dụng kiến thức, hiểu biết và kỹ năng vào các vấn đề doanh nghiệp bối cảnh quốc gia và toàn cầu đồng thời phát triển khả năng làm việc độc lập cũng như kĩ năng giao tiếp.

Nội dung học

  • Giới thiệu về doanh nghiệp
  • Thành lập doanh nghiệp
  • Kỹ năng doanh nghiệp
  • Cơ hội kinh doanh, rủi ro, nghĩa vụ pháp lý và các cân nhắc về đạo đức
  • Đàm phán
  • Tài chính
  • Lập kế hoạch kinh doanh
  • Thị trường và khách hàng
  • Trợ giúp và hỗ trợ cho doanh nghiệp
  • Giao tiếp trong kinh doanh

Nội dung học:

  • Đối với bộ môn Toán học, học sinh sẽ được phát triển kiến thức, kỹ năng và sự am hiểu về các phương pháp và khái niệm toán học đồng thời biết cách lựa chọn và áp dụng các kỹ thuật, suy luận logic để giải toán. Môn học này cung cấp kỹ năng và kiến thức sâu hơn để học sinh tiến bộ vượt bậc trong các chương trình học sau này.
  • Số học
  • Đại số
    • Đại số và đồ thị
    • Hình học tọa độ
  • Hình học không gian
    • Hình học
    • Mensuration
    • Lượng giác
    • Vectơ và phép biến đổi
  • Xác suất và thống kê
    • Xác suất
    • Số liệu thống kê

Nội dung học:

  • Môn học cung cấp cho học sinh các kiến thức về khoa học, hướng dẫn thực hành thí nghiệm an toàn và xử lý các dữ liệu biến số và bằng chứng khoa học, đồng thời biết cách áp dụng các kiến thức khoa học vào đời sống.

Nội dung học

  • Chuyển động, lực và năng lượng
  • Vật lý nhiệt
  • Sóng
  • Điện và từ tính
  • Vật lý hạt nhân
  • Vật lý không gian

Nội dung học:

  • Bộ môn Khoa học bao gồm tổ hợp 3 môn Sinh học, Hóa học và Vật lý sẽ giúp cho học sinh lĩnh hội những kiến thức khoa học chuyên sâu, tập trung phát triển và nuôi dưỡng khả năng lên kế hoạch, thử nghiệm, phân tích và đánh giá trong khuôn khổ đề cương môn học.
  • Sinh học
    • Đặc điểm của cơ thể sống
    • Tế bào
    • Phân tử sinh học
    • Enzyme
    • Dinh dưỡng thực vật
    • Dinh dưỡng động vật
    • Vận chuyển chất
    • Trao đổi khí và hô hấp
    • Phối hợp và phản hồi
    • Sinh sản
    • Sinh vật và môi trường của chúng
    • Ảnh hưởng của con người đến hệ sinh thái
  • Hóa học
    • Bản chất của vật chất
    • Phương pháp thí nghiệm
    • Nguyên tử, phân tử và hợp chất
    • Stoichiometry
    • Điện và hóa học
    • Sự thay đổi năng lượng trong các phản ứng hóa học
    • Phản ứng hóa học
    • Axit, bazơ và muối
    • Bảng tuần hoàn
    • Kim loại
    • Không khí và nước
    • Hóa học hữu cơ
  • Vật lý
    • Chuyển động
    • Hoạt động, năng lượng và sức mạnh
    • Vật lý nhiệt
    • Các thuộc tính của sóng, bao gồm ánh sáng và âm thanh
    • Các đại lượng điện
    • Mạch điện

Nội dung học:

  • Chương trình Văn học Anh iGCSE giúp cho học sinh có cơ hội đọc và tìm hiểu, diễn giải, đánh giá nhiều loại văn học khác nhau bằng tiếng Anh. Nội dung chương trình được thiết kế bao gồm kịch, văn xuôi và thơ từ các tác phẩm của Shakespeare đến văn học đương đại. Môn học vừa giúp học sinh trải nghiệm sự thích thú khi tìm hiểu qua từng tác phẩm, vừa thúc đẩy trí tưởng tượng, tò mò, khám phá các vấn đề rộng lớn và phổ quát hơn đồng thời trau dồi sự hiểu biết tốt hơn về con nguòi và thế giới xung quanh.
  • Paper 1
    • Thơ và Văn xuôi 50%
  • Paper 2
    • Kịch 50%
  • Paper 3
    • Kịch (đề tài mở) 25% và bài tập đề tài tự chọn (Paper 4 Unseen) 25%
  • Paper 3
    • Kịch (đề tài mở) 25% và bài tập nghiên cứu (coursework) 25%
  • Paper 1
    • Học sinh bắt buộc làm bài thi số 1 thuộc chủ đề thơ và văn xuôi và tùy chọn các phương án thi ở trên, miễn sao đủ 100% tổng điểm đánh giá.

Nội dung học:

  • Chương trình Du lịch và lữ hành iGCSE được thiết kế giúp học sinh nắm được những kỹ năng và hiểu biết về ngành công nghiệp thay đổi và phát triển liên tục.
  • Chương trình học được xây dựng nhằm:
  • Cung cấp kiến thức cơ bản hiểu về bản chất của ngành du lịch trong nước và lữ hành tại địa phương, trong nước và quốc tế
  • Nắm được các khái niệm, lý thuyết được sử dụng trong ngành
  • Hiểu được tầm quan trọng của các yếu tố trong ngành du lịch và lữ hành, bao gồm tính bền vững, khả năng phục hồi, khách hàng, điểm đến và tiếp thị trong du lịch và lữ hành
  • Nâng cao kỹ năng phân tích, diễn giải và đánh giá của học sinh
  • Chương 1

    • Ngành du lịch và lữ hành
  • Chương 2

    • Đặc điểm của các điểm đến trên toàn thế giới
  • Chương 3

    • Chăm sóc khách hàng và quy trình làm việc
  • Chương 4

    • Các sản phẩm trong ngành du lịch & lữ hành
  • Chương 5

    • Tiếp thị và quảng bá
  • Chương 6

    • Tiếp thị và quảng bá các dịch vụ cho du khách

Chương trình Quốc tế tú tài Anh A-level

Chương trình Quốc tế tú tài Anh A-level

Chương trình Quốc tế tú tài Anh của Cambridge (A-level) là lộ trình học truyền thống dành cho các em học sinh có nguyện vọng muốn theo đuổi ước mơ học tập tại các trường Đại học top đầu trên thế giới.

A-Level là chương trình Tú tài 2 năm của Anh Quốc dành cho học sinh từ 17 đến 18 tuổi, được dạy tại gần 130 nước trên thế giới. Trong quá trình học, học sinh sẽ nghiên cứu chuyên sâu về các môn học đã lựa chọn trước đó và rèn luyện các kĩ kĩ năng tư duy, phân tích và viết luận để áp dụng khi bước vào đại học.

Nội dung học:

  • Môn học này giúp học sinh tìm hiểu, áp dụng, phân tích và đánh giá các thông tin kế toán để giúp ra quyết định trong kinh doanh và truyền đạt thông tin cho các bên liên quan. Đây là lý thuyết nền tảng để học lên cao hơn trong lĩnh vực kế toán hoặc các ngành nghề liên quan.

Chủ đề 1 – Tài chính kế toán

  • Chương trình AS Level
    • Quy trình kế toán
    • Kế toán tài sản dài hạn
    • Đối chiếu và xác minh
    • Lập báo cáo tài chính: điều chỉnh, công ty tư nhân, quan hệ đối tác, công ty TNHH
    • Phân tích và trao đổi thông tin kế toán cho các bên liên quan
  • Chương trình A level (bao gồm các nội dung đã học ở AS Level)
    • Lập báo cáo tài chính: doanh nghiệp sản xuất, tổ chức phi lợi nhuận, công ty TNHH, chuẩn mực kế toán quốc tế, kiểm toán và quản lý công ty TNHH
    • Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
    • Liên doanh và ký gửi tài khoản
    • Hệ thống kế toán trên máy vi tính
    • Phân tích và giao tiếp thông tin kế toán
    • Chi phí và quản trị kế toán

Chủ đề 2 – Chi phí và quản trị kế toán

  • Chương trình AS Level
    • Chi phí cho nguyên vật liệu và nhân công
    • Các phương pháp tính truyền thống: chi phí hấp thụ, Chi phí biên, phân tích chi phí/khối lượng/lợi nhuận
    • Áp dụng kế toán vào kế hoạch kinh doanh
  • Chương trình A level (bao gồm các nội dung đã học ở AS Level)
    • Chi phí dựa trên hoạt động (ABC)
    • Lập ngân sách và kiểm soát ngân sách
    • Chi phí tiêu chuẩn
    • Thẩm định đầu tư

Nội dung học:

  • Môn học được xây dựng dựa trên các kỹ năng học sinh đã đạt được ở cấp độ Cambridge IGCSE (hoặc tương đương). Môn học bao gồm các khái niệm lý thuyết cơ bản, ứng dụng hiện tại của sinh học và nhấn mạnh vào các kỹ năng thực hành nâng cao.
  • Nội dung học chương trình AS level
    • Cấu trúc tế bào
    • Phân tử sinh học
    • Enzyme
    • Màng tế bào và vận chuyển
    • Chu kỳ nguyên phân của tế bào
    • Axit nucleic và tổng hợp protein
    • Vận chuyển trong thực vật
    • Vận chuyển ở động vật có vú
    • Trao đổi khí
    • Bệnh truyền nhiễm
    • Miễn dịch
    • Thực hành
  • Đối với học sinh học chương trình A level, ngoài các chủ đề thuộc AS level còn có các nội dung sau
    • Năng lượng và hô hấp
    • Quang hợp
    • Cân bằng nội môi
    • Kiểm soát và điều phối
    • Sự di truyền
    • Lựa chọn và tiến hóa
    • Phân loại, đa dạng sinh học và bảo tồn
    • Công nghệ di truyền
    • Thực hành

Nội dung học:

  • Môn học này giúp học sinh phát triển:
  • Tiếp nhận các kiến thức, hiểu biết và phát triển các kỹ năng thực hành bao gồm cách thực hành khoa học hiệu quả, chính xác và an toàn.
  • Học cách áp dụng phương pháp khoa học, đồng thời phát triển nhận thức về những hạn chế của các lý thuyết và mô hình khoa học.
  • Phát triển các kỹ năng phân tích dữ liệu, đánh giá và rút ra kết luận; trau dồi thái độ phù hợp với khoa học như tính khách quan, tính chính trực, ham học hỏi, sáng kiến và sáng tạo.
  • Phát triển các kỹ năng giao tiếp khoa học hiệu quả, sử dụng thuật ngữ thích hợp và các quy ước khoa học.
  • Hiểu trách nhiệm đối với người khác/xã hội và quan tâm đến các vấn đề môi trường.

Chủ đề 1: Hóa lý: nghiên cứu về các hiện tượng vĩ mô và hạt trong các hệ thống hóa học về các nguyên tắc, thực tiễn và các khái niệm vật lý như chuyển động, năng lượng, lực, thời gian, nhiệt động lực học, hóa học lượng tử, cơ học thống kê, động lực học phân tích và cân bằng hóa học

  • Nội dung học chương trình AS level
    • Cấu trúc nguyên tử
    • Nguyên tử, phân tử và phép đo phân vị
    • Liên kết hóa học
    • Trạng thái vật chất
    • Năng lượng hóa học
    • Điện hóa học
    • Equilibria
    • Động học phản ứng
  • Chương trình A Level (bao gồm các chủ đề của chương trình AS)
    • Năng lượng hóa học
    • Điện hóa học
    • Equilibria
    • Động học phản ứng

Chủ đề 2: Hóa học vô cơ

  • Nội dung học chương trình AS level
    • Bảng tuần hoàn: tính tuần hoàn hóa học
    • Nhóm 2
    • Nhóm 17
    • Nitơ và lưu huỳnh
  • Chương trình A Level (bao gồm các chủ đề của chương trình AS)
    • Nhóm 2
    • Các nguyên tố chuyển tiếp

Chủ đề 3: Hóa học hữu cơ

  • Nội dung học chương trình AS level
    • Giới thiệu về hóa hữu cơ chương trình AS
    • Hydrocacbon
    • Hợp chất halogen
    • Hợp chất hydroxy
    • Hợp chất cacbonyl
    • Axit cacboxylic và dẫn xuất
    • Hợp chất nitơ
    • Polymerisation
    • Tổng hợp hữu cơ
  • Chương trình A Level (bao gồm các chủ đề của chương trình AS)
    • Giới thiệu về hóa học hữu cơ chương trình A level
    • Hydrocacbon
    • Hợp chất halogen
    • Hợp chất hydroxy
    • Axit cacboxylic và dẫn xuất
    • Các hợp chất nitơ
    • Polymerisation
    • Tổng hợp hữu cơ

Chủ đề 4: Kỹ thuật phân tích

  • Chương trình AS Level và A Level
    • Các kỹ thuật phân tích

Nội dung học:

  • Chương trình học được xây dựng dựa trên 4 chủ đề chính của môn tâm lý học, đó là sinh học, nhận thức, học tập và xã hội; nó cũng liên quan đến tâm lý với sự bất thường, hành vi của người tiêu dùng, sức khỏe và các tổ chức.

Chương trình AS level tập trung vào 12 chủ đề nghiên cứu chính của môn học được minh họa thông qua các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tâm lý học bao gồm thí nghiệm, quan sát, tự đánh giá và nghiên cứu trường hợp. 12 chủ đề nghiên cứu chính của môn học:

  • Tiếp cận sinh học
    • Canli et al. (brain scans and emotions)
    • Dement and Kleitman (sleep and dreams)
    • Schachter and Singer (two factors in emotion)
  • Tiếp cận nhận thức
    • Andrade (doodling)
    • Baron-Cohen et al. (eyes test)
    • Laney et al. (false memory)
  • Tiếp cận học tập
    • ABandura et al. (aggression)
    • Saavedra and Silverman (button phobia)
    • Pepperberg (parrot learning)
  • Tiếp cận văn hóa
    • Milgram (obedience)
    • Piliavin et al. (subway Samaritans)
    • Yamamoto et al. (chimpanzee helping)

Đối với học sinh học chương trình A level, bên cạnh nội dung thuộc chương trình AS level, học sinh học thêm 2 trong 4 nội dung sau

  • Tâm lý học dị thường
  • Tâm lý học hành vi
  • Tâm lý học sức khỏe
  • Tâm lý học tổ chức

Nội dung học:

  • Môn học này giúp học sinh hiểu được quy mô và tầm quan trọng của ngành du lịch và lữ hành và nhận ra những tác động tích cực và tiêu cực mà ngành có thể có đối với con người, môi trường và nền kinh tế.

Chương trình AS level tập trung vào các chủ đề:

  • Đặc điểm của ngành du lịch và lữ hành:
    • Quy mô của ngành du lịch và lữ hành
    • Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch
    • Cơ cấu của ngành du lịch và lữ hành
    • Phụ trách ngành du lịch và lữ hành
  • Nguyên tắc phục vụ khách hàng trong ngành du lịch và lữ hành:
    • Khách hàng và nhu cầu của họ
    • Tác động của chất lượng dịch vụ khách hàng
    • Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng của các tổ chức du lịch và lữ hành
  • Lập kế hoạch và quản lý một sự kiện:
    • Làm việc đội nhóm
    • Lựa chọn sự kiện
    • Lập kế hoạch kinh doanh cho một sự kiện du lịch và lữ hành
    • Chuẩn bị cho sự kiện
    • Điều hành sự kiện
    • Đánh giá sự kiện và đưa ra các đề xuất

Bên cạnh các chủ đề trên, học sinh học chương trình A level học thêm những nội dung sau:

  • Xác định thị trường du lịch:
    • Nghiên cứu và phân tích thị trường
    • Xây dựng thương hiệu điểm đến
    • Phát triển thương hiệu điểm đến
  • Chiến lược quản lý hiệu quả thương hiệu điểm đến:
    • Quảng bá thương hiệu điểm đến
    • Khó khăn trong việc triển khai thương hiệu điểm đến
    • Các tổ chức liên quan đến quản lý điểm đến, vai trò và các ưu tiên của họ
    • Quản trị thương hiệu điểm đến
    • Ảnh hưởng của ngành du lịch

Nội dung học:

  • Môn học sẽ giúp học sinh phát triển:
  • Nền tảng kiến thức vững chắc để nghiên cứu chuyên sâu
  • Khả năng phân tích đặc điểm và hoạt động của các tổ chức kinh doanh và cách ứng biến với những thay đổi của thị trường
  • Tìm hiểu cách vận hành và quản lý doanh nghiệp xét trên các phương diện khách hàng, sản phẩm và dịch vụ.
  • Cơ hội để xem xét cách thức kinh doanh thành công của các tổ chức trên phương diện các hoạt động tài chính và kế toán để tối đa hóa giá trị của cổ đông
  • Kiến thức liên quan đến lập kế hoạch chiến lược và ra quyết định để đảm bảo sự tồn tại, thích nghi và phát triển bền vững của doanh nghiệp

Chương 1: Kinh doanh và môi trường kinh doanh

  • AS Level :
    • Doanh nghiệp
    • Cơ cấu kinh doanh
    • Quy mô doanh nghiệp
    • Mục tiêu kinh doanh
    • Các bên liên quan trong một doanh nghiệp
  • Bên cạnh các chủ đề trên, học sinh học chương trình A level học thêm những nội dung sau:
    • Cơ cấu kinh doanh
    • Quy mô doanh nghiệp
    • Ảnh hưởng bên ngoài đến hoạt động kinh doanh

Chương 2: Con người trong doanh nghiệp:

  • AS Level
    • Quản lý và lãnh đạo
    • Động lực
    • Quản trị nhân sự
  • Bên cạnh các chủ đề trên, học sinh học chương trình A level học thêm những nội dung sau:
    • Quản trị nhân sự
    • Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp
    • Giao tiếp trong kinh doanh

Chương 3: Marketing – Marketing là gì?

  • AS Level
    • Nghiên cứu thị trường
    • Marketing mix
  • Bên cạnh các chủ đề trên, học sinh học chương trình A level học thêm những nội dung sau:
    • Lập kế hoạch marketing
    • Toàn cầu hóa và quốc tế hóa trong marketing

Chương 4: Vận hành và quản lý dự án:

  • AS Level
    • Bản chất của sản xuất trong kinh doanh
    • Lập kế hoạch sản xuất
    • Quản lý hàng tồn kho
  • Bên cạnh các chủ đề trên, học sinh học chương trình A level học thêm những nội dung sau:
    • Lập kế hoạch sản xuất
    • Khả năng sản xuất
    • Sản xuất tinh gọn và quản lý chất lượng
    • Quản lý dự án

Chương 5: Tài chính và kế toán:

  • AS Level
    • Vai trò của tài chính trong kinh doanh
    • Các nguồn tài chính
    • Chi phí
    • Các nguyên tắc cơ bản về kế toán
    • Dự báo dòng tiền và quản lý vốn lưu động
  • Bên cạnh các chủ đề trên, học sinh học chương trình A level học thêm những nội dung sau:
    • Chi phí
    • Ngân sách
    • Nội dung của các tài khoản trong báo cáo tài chính
    • Phân tích các tài khoản trong báo cáo tài chính
    • Thẩm định đầu tư

Chương 6: Quản trị chiến lược:

  • Chương trình A Level:
    • Quản trị chiến lược là gì?
    • Phân tích chiến lược
    • Lựa chọn chiến lược
    • Thực hiện chiến lược

Nội dung học:

  • Môn học tập trung nghiên cứu nhiều văn bản và thể loại khác nhau, từ những tác phẩm kinh điển được viết bằng tiếng Anh cho tới các tác phẩm hiện đại hơn. Học sinh được phát triển khả năng phân tích từ, câu và đoạn văn, biết cách kết hợp các kiến thức về ngữ cảnh vào các bài phân tích.

Nội dung môn học:

  • Kịch và thơ.
  • Văn xuôi và bản dịch.
  • Shakespeare và Kịch.
  • Thơ và văn xuôi trước và sau năm 1900.
  • Ở trình độ AS Level:
    • Học sinh sẽ học 3 tác phẩm và 1 tác phẩm bất kì không có chuẩn bị trước. Ở trình độ A-Level, học sinh được yêu cầu học thêm 4 tác phẩm khác nữa.
  • AS Level gồm 2 bài thi:
    • Bài kiểm tra số 1 (Paper 1) và bài kiểm tra số 2 (Paper 2). A-Level bao gồm 4 bài thi từ bài kiểm tra số 1 đến bài kiểm tra số 4 (Paper 1, Paper 2, Paper 3, Paper 4).

Nội dung học:

  • Toán học là môn học nền tảng rèn luyện cho học sinh các kiến thức và kĩ năng cần thiết để theo học ở bất cứ ngành nào ở bậc học cao hơn. Đây là môn học có tính sáng tạo và liên kết với nhau, mang lại câu trả lời cho một số vấn đề hấp dẫn nhất trên thế giới.
  • Mục tiêu của môn học hướng đến cho các bạn học sinh bao gồm:
  • Phát triển các nhận thức, kỹ năng và hiểu biết sâu hơn về các nguyên tắc và khái niệm toán học
  • Nắm bắt, lựa chọn và áp dụng các kỹ thuật toán học để giải quyết vấn đề
  • Đưa ra các lý do toán học, khấu trừ và suy luận, và rút ra kết luận
  • Hiểu, giải thích và truyền đạt thông tin toán học dưới nhiều hình thức khác nhau
  • Củng cố nền tảng vững chắc cho việc học tập tại trường đại học

Chương trình học:

  • Chủ đề 1: Toán đại số 1 (Thuộc bài kiểm tra paper 1)
    • 1.1 Bình phương
    • 1.2 Hàm số
    • 1.3 Hình học tọa độ
    • 1.4 Số đo cung tròn
    • 1.5 Lượng giác
    • 1.6 Chuỗi
    • 1.7 Vi phân
    • 1.8 Tích phân
  • Chủ đề 2: Toán đại số 2 (Thuộc bài kiểm tra paper 2)
    • 2.1 Đại số học
    • 2.2 Hàm logarit và hàm mũ
    • 2.3 Lượng giác
    • 2.4 Vi phân
    • 2.5 Tích phân
    • 2.6 Nghiệm của phương trình
  • Chủ đề 3: Toán đại số 3 (Thuộc bài kiểm tra paper 3)
    • 3.1 Đại số
    • 3.2 Các hàm số logarit và hàm mũ
    • 3.3 Lượng giác
    • 3.4 Vi phân
    • 3.5 Tích phân
    • 3.6 Nghiệm của phương trình
    • 3.7 Vectơ
    • 3.8 Phương trình vi phân
    • 3.9 Số phức
  • Chủ đề 4: Cơ học (Thuộc bài kiểm tra paper 4)
    • 4.1 Lực và trạng thái cân bằng
    • 4.2 Chuyển động của một vật trên một đường thẳng
    • 4.3 Động lượng
    • 4.4 Các định luật về chuyển động của Newton
    • 4.5 Năng lượng, công và cơ năng
  • Chủ đề 5: Xác suất và thống kê 1 (Thuộc bài kiểm tra paper 5)
    • 5.1 Biểu thị dữ liệu
    • 5.2 Hoán vị và kết hợp
    • 5.3 Xác suất
    • 5.4 Các biến ngẫu nhiên rời rạc
    • 5.5 Phân phối chuẩn
  • Chủ đề 6: Xác suất và thống kê 2 (Thuộc bài kiểm tra paper 6)
    • 6.1 Phân phối Poisson
    • 6.2 Kết hợp tuyến tính của các biến ngẫu nhiên
    • 6.3 Các biến ngẫu nhiên liên tục
    • 6.4 Lấy mẫu và ước lượng
    • 6.5 Kiểm tra giả thuyết

Nội dung học:

  • Môn học này vận dụng các kỹ năng thu được từ chương trình IGCSE của Cambridge (hoặc trình độ tương đương). Nội dung môn học bao gồm các khái niệm lý thuyết chính – cũng là nền tảng của môn học, một số ứng dụng của vật lý hiện nay và nhấn mạnh vào các kỹ năng thực hành nâng cao.
  • Học sinh tập trung vào tìm hiểu và nghiên cứu các chủ đề Vật lý bao gồm Vật lý thiên văn, Vật lý y tế và Vật lý ứng dụng. Môn học thuộc chương trình A-level “đào sâu” vào các kiến thức chẳng hạn như: chuyển động tròn, trường trọng lực, các đặc tính về nhiệt, sự dao động, siêu âm, đi sâu hơn về điện trường, điện dung, cảm biến điện, từ trường, dòng điện xoay chiều,…
  • Môn học đặt trọng tâm vào các khái niệm và ứng dụng các ý tưởng vật lý trong những bối cảnh lý tưởng cũng như việc tiếp thu, mở mang các kiến thức.

Các chủ đề thuộc chương trình AS Level:

  • Các đại lượng và đơn vị vật lý
  • Động học
  • Động lực học
  • Lực, tỷ trọng và áp suất
  • Công, năng lượng, lực
  • Biến dạng cơ của chất rắn
  • Sóng
  • Sự chồng chập và sóng dừng
  • Điện
  • Mạch D.C
  • Vật lý hạt

Chương trình A Level:

  • Chuyển động tròn
  • Trường hấp dẫn
  • Nhiệt độ
  • Khí lý tưởng
  • Nhiệt động lực học
  • Dao động
  • Điện trường
  • Điện dung
  • Từ trường
  • Dòng điện xoay chiều
  • Vật lý lượng tử
  • Vật lý nguyên tử
  • Vật lý y tế
  • Thiên văn học và vũ trụ học

Nội dung học:

  • Kinh tế học là bộ môn nền tảng giúp học sinh rèn luyện được khả năng giải thích, phân tích và lập luận các vấn đề trong kinh tế; đồng thời học cách đánh giá thông tin kinh tế; sắp xếp, trình bày truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng.
  • Tổng quan môn học:
  • Giới thiệu về các ý tưởng kinh tế cơ bản, bao gồm hệ thống giá cả và sự can thiệp của chính phủ, thương mại quốc tế và tỷ giá hối đoái,
  • Phương pháp đo lường tỉ lệ việc làm
  • Lạm phát, nguyên nhân và hậu quả của lạm phát.
  • Hệ thống giá,
  • Lý thuyết hành vi về doanh nghiệp,
  • Thất bại thị trường,
  • Lý thuyết và chính sách kinh tế vĩ mô, tăng trưởng và phát triển kinh tế

Chương 1: Kinh tế học cơ bản và phân bổ nguồn lực:

  • Trình độ AS Level:
    • Sự khan hiếm, sự lựa chọn và chi phí cơ hội
    • Các tuyên bố tích cực và chuẩn mực
    • Yếu tố sản xuất
    • Phân bổ nguồn lực trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế
    • Đường giới hạn khả năng sản xuất
    • Tiền
    • Phân loại hàng hóa và dịch vụ
  • Các nội dung bổ sung trong trình độ A-Level:
    • Phân bổ nguồn lực hiệu quả
    • Ngoại ứng và thất bại thị trường
    • Chi phí và lợi ích xã hội; Phân tích lợi ích chi phí

Chương 2: Hệ thống giá và kinh tế vi mô :

  • Trình độ AS Level:
    • Đường cầu và đường cung
    • Co giãn theo giá, co giãn theo thu nhập và co giãn chéo của cầu
    • Độ co giãn của cung theo giá
    • Quy luật cung và cầu
    • Cân bằng thị trường và mất cân bằng
    • Thặng dư của người tiêu dùng và nhà sản xuất
  • Các nội dung bổ sung trong trình độ A-Level:
    • Quy luật lợi ích cận biên
    • Đường bàng quan
    • Dòng ngân sách
    • Các loại chi phí, doanh thu và lợi nhuận, sản xuất ngắn hạn và dài hạn
    • Các cấu trúc thị trường khác nhau
    • Tăng trưởng và tồn tại của các công ty
    • Các mục tiêu khác nhau của một công ty

Chương 3: Sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế vi mô:

  • Trình độ AS Level:
    • Giá tối đa và tối thiểu
    • Thuế (trực tiếp và gián tiếp)
    • Trợ cấp
    • Các khoản thanh toán chuyển đổi
    • Cung cấp hàng hóa và dịch vụ trực tiếp
    • Quốc hữu hóa và tư nhân hóa
  • Các nội dung bổ sung trong trình độ A-Level:
    • Các chính sách để đạt được phân bổ nguồn lực hiệu quả và khắc phục sự thất bại của thị trường
    • Phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội và các chính sách đối với việc phân phối lại thu nhập và của cải
    • Các lực lượng thị trường lao động và sự can thiệp của chính phủ: Cung cầu lao động, xác định mức lương trong các thị trường hoàn hảo, xác định mức lương trong các thị trường không hoàn hảo
    • Chính phủ thất bại trong can thiệp kinh tế vi mô.

Chương 4: Kinh tế vĩ mô:

  • Trình độ AS Level:
    • Mô hình Tổng cầu và Cung tổng hợp
    • Lạm phát
    • Cán cân thanh toán
    • Tỷ giá hối đoái
    • Các điều khoản thương mại
    • Nguyên tắc lợi thế so sánh và tuyệt đối
    • Chủ nghĩa bảo hộ
  • Các nội dung bổ sung trong trình độ A-Level:
    • Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
    • Thống kê Thu nhập Quốc dân.
    • Phân loại quốc gia.
    • Việc làm/thất nghiệp.
    • Dòng thu nhập luân chuyển.
    • Cung tiền tệ (lý thuyết).
    • Trường phái Keynes và Chủ nghĩa tiền tệ.
    • Nhu cầu về tiền và xác định lãi suất.
    • Các chính sách đối với các nền kinh tế đang phát triển; chính sách thương mại và viện trợ.

Chương 5: Sự can thiệp vĩ mô của chính phủ:

  • Trình độ AS Level:
    • Chính sách tài khóa, tiền tệ và cung.
    • Các chính sách điều chỉnh cán cân thanh toán mất cân bằng.
    • Chính sách điều chỉnh lạm phát và giảm phát.
  • Các nội dung bổ sung trong trình độ A-Level:
    • Mục tiêu chính sách vĩ mô của chính phủ.
    • Tính liên kết của các vấn đề.
    • Hiệu quả của các lựa chọn chính sách để đáp ứng tất cả các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

Nội dung học:

  • Môn Truyền thông (Media Studies) là một môn học khá mới mẻ đối với học sinh tại Việt Nam. Hiện nay Westminster đã đưa bộ môn này vào lĩnh vực giảng dạy của trung tâm.
  • Mục đích của môn học:
  • Hiểu về tầm quan trọng của truyền thông quốc tế thông qua sự tương tác với các sản phẩm,khái niệm truyền thông và áp dụng sáng tạo các kỹ năng thực tế
  • Phát triển tính độc lập trong các kỹ năng nghiên cứu và tính ứng dụng
  • Khám phá quy trình sản xuất, công nghệ và bối cảnh
  • Khám phá tác động của các phương tiện truyền thông đối với đời sống thường ngày và với các nền văn hóa khác nhau và điều này ảnh hưởng như thế nào đến các giá trị xã hội.

Nội dung học của trình độ AS Level:

  • Học sinh học các chủ đề dưới đây:
    • Văn bản
    • Các yếu tố kỹ thuật
    • Bối cảnh
  • Học sinh phải nghiên cứu ít nhất một lĩnh vực truyền thông được quy định dưới đây:
    • Phim ảnh
    • Âm nhạc
    • In ấn
    • Đài và podcast
    • Trò chơi điện tử

Nội dung chủ đề A-Level:

  • Ngoài những nội dung trên, học sinh phải học ít nhất hai trong số các chủ đề sau:
    • Quy định về phương tiện truyền thông
    • Truyền thông hậu hiện đại
    • Sự ảnh hưởng của truyền thông
  • Bên cạnh đó, học sinh cũng phải nghiên cứu:
    • Hệ sinh thái truyền thông